Posted in Newspaper, Non classé

Tourist turns to sustainable tourism

  1. tourist – du khách
  2. linked to – liên kết với

  3. being born to – sinh bởi
  4. was raised by – nuôi lớn bởi
  5. according to – THEO
  6. deciding to – quyết định
  7. native country – quê nhà
  8. no longer – KHÔNG CÒN
  9. is known as – được biết như
  10. transformation – sự chuyển đổi
  11. curious – tò mò
  12. charmed – bị quyến rũ => captivated by = charmed by
  13. been accompanied by – kết hợp với

  14. motivation – động lực

  15. preserve = protect

  16. ethnic minority – dân tộc thiểu số
  17. living standards – mức sống
  18. communities – cộng đồng
  19. sustainable manner (WAY)= cách bền vững
  20. initiated = STARED

  21. established = FOUNDED

  22. sanitary facilities – cơ sở vệ sinh
  23. impressive achievement – thành tích ấn tượng
  24. probably – CHẮN CHẮN

  25. participating in = JOIN IN

  26. various = DIFFERENT

  27. is CONVEYED to – truyền đạt

  28. adventurous – nguy hiểm
  29. northern highlands – cao nguyên phía Bắc
  30. landscape = scenery – quang cảnh
  31. earn a living – kiếm sống
  32. accommodate – chứa

  33. as well as – CŨNG NHƯ
  34. loves in particular = Special
  35. thank for
  36. divorced – ly dị

 

Frédéric Tiberghien Frédo first visited Vietnam 20 years ago as a tourist.

20 năm trước, Frédéric Tiberghien Frédo làm du khách, lần đầu tiên đến thăm Việt Nam .

He was already linked to the country, being born to a French father and Vietnamese mother, but he lost both of them in an accident in France when he was young, and was raised by his maternal grandmother, according to a 2011 report in the Kien Thuc (Knowledge) online newspaper. He worked as a carpenter and a horse keeper in France and England before deciding to visit his mother’s native country.

Ông vốn đã có sự liên kết với đất nước này khi được sinh ra bởi bố người Pháp và mẹ người Việt. Tuy nhiên, theo báo Kiến thức online, cả hai người đã mất trong một tai nạn ở Pháp khi ông còn trẻ, và ông được nuôi lớn bởi ông bà ngoại. Ông đã từng làm thợ mộc và người chăn ngựa trước khi quyết định về thăm quê mẹ.

In his fifties now, he is no longer a tourist. Vietnam has become home. And, he is known as Frédo Binh.

Hiện nay khi ở tuổi 50, ông không còn là du khách nữa. Việt Nam đã trở thành nhà của ông, và ông được biết đến với tên Frédo Binh.

Frédo’s transformation from a curious tourist to a charmed one and to a tour operator himself has been accompanied by a motivation to preserve the country’s beauty, the culture of its ethnic minority residents and improve the living standards of communities in a sustainable manner.

Frédo chuyển từ du khách tò mò sang một người hoàn toàn bị lôi cuốn và tự trở thành người dẫn đoàn, với động lực bảo vệ nét đẹp vùng quê, văn hóa người dân tộc thiểu số và cải thiện mức sống cộng đồng theo cách bền vững.

Over the years he has initiated community projects in many localities in the northern highlands.

Sau nhiều năm, ông đã thành lập nhiều dự án cộng đồng ở nhiều địa phương vùng cao nguyên phía Bắc.

In Cao Bang Province, he established a small museum introducing local culture to foreign tourists. In Lao Cai Province, he built a bridge that made it easier and safer for children to attend school. In Yen Bai Province, he founded a nursery school and a community “culture house.” He has also helped improve sanitary facilities like toilets and septic tanks at various localities.

Ở tỉnh Cao Bằng, ông thành lập một bảo tàng nhỏ, giới thiệu văn hóa địa phương cho du khách nước ngoài. Ở tỉnh Lào Cai, ông xây dựng một cây cầu để trẻ xem có thể đến trường an toàn và dễ dàng hơn. Ở tỉnh Yên Bái, ông xây dựng một trường mẫu giáo và một nhà văn hóa cộng đồng. Ông cũng giúp cải thiện cơ sở vệ sinh như toilet hay bồn cầu ở nhiều địa phương khác nhau.

His most impressive achievement, however, is probably the eco-tourism project he began in 2006 in Yen Bai Province’s Ngoi Tu Village, which is home to Dao ethnic families.

Thành tích ấn tượng nhất của ông, tuy nhiên, lại là dự án du lịch sinh thái bắt đầu năm 2006 ở làm Ngoi Tu tỉnh Yên Bái, vùng đất của người dân tộc Dao.

Because of the project, locals are able to augment their incomes from farming by participating in the tourism industry. They have also developed a better awareness of environment protection. Many villagers have become professional tour guides able to speak foreign languages.

Vì dự án này, thu nhập địa phương đã tăng từ chỉ làm nông thành tham gia vào ngành du lịch. Họ cũng tăng nhận thức về việc bảo vệ môi trường. Nhiều dân làng trở thành hướng dẫn viên chuyên nghiệp và có thể nói tiếng nước ngoài.

“It is slow but lastingly effective to promote Vietnam’s image through sustainable tourism,” Frédo told the An ninh thu do (Capital security) newspaper.

“Nó chậm nhưng hiệu quả để nâng cao hình ảnh của Việt Nam qua du lịch bền vững”, Frédo nói với báo An ninh Thủ Đô.

“Green tourism is not only about sustaining the environment where it happens, but also about how local culture is conveyed to visitors,“ he said.

Du lịch xanh không chỉ là duy trì môi trường từng vùng, mà còn là truyền đạt văn hóa địa phương đến với du khách,” ông nói.

When he first arrived in Vietnam and visited Hanoi’s famous Old Quarter, he felt the “depth of the culture of the peaceful country.

Lần đầu tiên đến Hà Nội và tham quan Phố cổ, ông cảm thấy “chiều sâu văn hóa của một đất nước hòa bình.”

In 1994, he took adventurous trips to the northern highlands on a Minsk a motorbike produced in Belarus. During those trips, he was not only charmed by the beautiful landscape but also the culture of ethnic minority people he met.

Năm 1994, ông tham gia một chuyến đi mạo hiểm ở vùng cao nguyên phía Bắc Minsk bằng xe máy tại Belarus. Suốt chuyến đi, ông không chỉ bị thu hút bởi quang cảnh đẹp mà còn bị lôi cuốn bởi văn hóa của người dân tộc thiểu số nơi đây.

“Then I suddenly thought about doing tourism to earn a living,” he said.

“Tôi chợt nghĩ đến việc làm du lịch để kiếm sống,” ông nói.

Frédo said he printed ads about his motorcycle tours and posted them at places frequented by foreign tourists in Hanoi.

Frédo đã in những tấm quảng cáo về chuyến du lịch bằng xe máy và dán nơi những người du lịch nước ngoài thường chia sẻ ở Hà Nội.

“Unexpectedly,” it was “effective,as he received many phone calls and bookings, he said.

Không ngờ, ông nhận được rất nhiều cuộc gọi và đặt hàng.

In 1997, he founded a travel company called Compagine Bourlingue, which was also known as Freewheeling Tours in English. He asked the ethnic minority residents to join him in offering homestay experiences for foreign tourists in their villages.

Năm 1997, ông tìm thấy một công ty du lịch tên Compagine Bourlingue, nổi tiếng với du lịch tự do ở Anh. Ông đề nghị người dân địa phương tham gia cùng để cung cấp trải nghiệm ở lại nhà dân cho du khách ở làng quê của họ.

Years later, he came upon Ngoi Tu Village on the banks of the Thac Ba Lake in Vu Linh Commune. He was totally captivated by the scenery and the way local people preserved their traditions and customs.

Nhiều năm trước, ông đến làng Ngoi Tu ở bờ hồ Thác Bà ở xã Vũ Linh. Ông hoàn toàn bị quyến rũ bởi quang cảnh và cách người dân ở đây giữ phong tục và truyền thống.

So, he bought a stilt house there and developed it into an eco-lodge that can accommodate 60 people.

Do đó, ông mua một nhà sàn và phát triển nó thành điểm nghỉ chân sinh thái có thể chưa 60 người.

Once again, he invited local people to join him in the eco-tourism project. He taught them French and English. He also sent them to Hanoi, where they were trained in being tour guides as well as other aspects of the hospitality industry.

Một lần nữa, ông mời người dân địa phương tham gia cùng trong dự án du lịch sinh thái. Ông dạy họ tiếng Pháp và tiếng Anh. Ông gửi họ đến Hà Nội, nơi họ có thể luyện cách trở thành hướng dẫn viên cũng như các mặt khác của ngành du lịch sinh thái.

He also worked to raise their awareness about protecting environment and their culture, and earning a living in sustainable ways.

Ông cũng làm việc để nâng cao nhận thức của họ về việc bảo vệ môi trường và văn hóa, cũng như kiếm sống bằng con đường bền vững.

 

Previously, it was not easy for them to earn more than VND2 million ($94.65) a month, as they only did farm work, but now, that has changed.

Trước đây, rất khó để kiếm 2 triệu đồng mỗi tháng, nếu họ chỉ làm nông. Nhưng hiện tại, mọi thứ đã thay đổi.

 

Frédo himself has changed a lot over the years.

Chính Frédo cũng đã thay đổi rất nhiều.

He can speak both Vietnamese and the Dao people’s language fluently. Although he is based in Hanoi, he visits and stays in the village often, and has learnt a lot about the Dao culture, from the meaning of pillars in their traditional houses to the practice of burning incense and offering chicken to the spirits before building houses.

Ông có thể nói thành thạo cả tiếng Việt và tiếng dân tộc Dao. Mặc dù ông ở Hà Nội, ông vận thường đến và ở lại vùng quê, học rất nhiều về văn hóa Dao, từ ý nghĩa cột nhà truyền thống đến luyện cách đốt nhang hay cúng gà trước khi xây nhà.

He loves in particular the festival that Dao people celebrate at the beginning of the spring to mark the start of a new rice season.

Ông cực thích lễ hội của người Dao mừng sự bắt đầu của mùa xuân để đánh dấu mở đầu một mùa lúa mới.

“It is a beautiful aspect of culture,” he said. “People thank the plants, heaven and the earth for giving them a good life and harvest.

“Đó là ảnh hưởng tuyệt vời của văn hóa,” ông nói. “Con người cảm ơn cây cối, bầu trời và đất đai đã cho họ cuộc sống và mùa màng tươi tốt.”

He regularly takes his 10-year-old son to Ngoi Tu, where the boy plays with local children. And, like his father, he has learnt to speak Vietnamese and the Dao language very well. Frédo is divorced and has two children.

Ông thường dẫn con trai 10 tuổi đến Ngoi Tu, nơi cậu bé có thể chơi cùng với trẻ em nơi dây. Và, như bố, cậu bé học tiếng Việt và tiếng dân tộc Dao rất giỏi. Frédo đã ly dị và hiện có 2 con.

Cre: Vietweek & Mr.tuan

Advertisements

Author:

HCM University of Technology SIMer13 - Industrial Management

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s